Bài 1: Nguyên âm /i/

Âm /i/ thường xuất hiện trong các từ chứa ee như meet hay ea như meat. Ngoài ra, âm /i/ còn xuất hiện trong các từ chứa ie/ei như believe/receive; trong các từ chứa e/e_e như we/Vietnamese; trong các từ kết thúc bằng như city; trong các từ kết thúc bằng ique như technique.

* Lưu ý: các quy tắc này chỉ để giúp các bạn nhận biết âm /i/, khi gặp 1 từ mới, cách tốt nhất là chúng ta nên tra từ điển. Chúng mình thống nhất sẽ sử dụng từ điển online Essential American English nhé. Cách sử dụng từ điển để tra và học từ mình sẽ viết tại đây.

Âm /i/ là âm Trước lưỡi, vì vậy chúng ta sẽ dùng phần trước của lưỡi để tạo ra âm thanh. Hướng dẫn chi tiết như sau:

Đối với phần lưỡi, các bạn đưa lưỡi lên và uốn cong phần trước của lưỡi, gần như chạm vào vòm miệng trên. Khi âm thanh phát ra, các bạn sẽ có cảm giác phần trước lưỡi của mình rung.

Đối với phần môi, các bạn căng và kéo dãn môi như khi đang cười (không tròn), môi hơi khép lại như đang cười mỉm.

Chú ý: âm /i/ thường được gọi là âm /i/ dài. Tuy nhiên cách gọi này có thể sẽ gây hiểu lầm cho các bạn. Đôi khi, người ta có thể kéo dài nguyên âm tùy theo mục đích sử dụng. Ví dụ: It’s a very biiiiiiig house (tương tự như: Nó là một cái nhà rất toooo). Vì vậy, các bạn nên chú ý về độ căng của miệng và vị trí đặt lưỡi, thay vì độ dài ngắn của âm (vì sẽ rất dễ sai).

Các bạn sẽ gặp kí hiệu /i:/. Đây cũng chính là âm /i/ mà các bạn vừa học.

Dưới đây là một số từ thường gặp để các bạn luyện tập:

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *