Bài 10: Nguyên âm /ɔ/

Âm /ɔ/ thường xuất hiện trong các từ chứa aw như saw, law, awesome. Ngoài ra âm /ɔ/ còn xuất hiện trong các từ chứa au như author; trong các từ chứa al như small, all; trong các từ chứa ought như bought, thought; trong các từ chứa aught như daughter; trong các từ chứa o như long, off.

* Lưu ý: các quy tắc này chỉ để giúp các bạn nhận biết âm /ɔ/, khi gặp 1 từ mới, cách tốt nhất là chúng ta nên tra từ điển. Chúng mình thống nhất sẽ sử dụng từ điển online Essential American English nhé. Cách sử dụng từ điển để tra và học từ mình sẽ viết tại đây.

Âm /ɔ/ là âm Cuối lưỡi, vì vậy chúng ta sử dụng phần cuối của lưỡi để phát âm. Hướng dẫn chi tiết như sau:

Đối với phần lưỡi, các bạn đẩy lưỡi về phía sau, để lưỡi gần như nằm phẳng trong khoang miệng.

Đối với phần môi, các bạn mở môi, hơi tròn môi, như hình ô van.

Chú ý: Âm /ɔ/ tương đối dễ phát âm với người Việt, cũng gần tương đương âm o trong tiếng Việt, các bạn chỉ cần chú ý đẩy lưỡi về phía sau một chút là được. Tuy nhiên, có một lỗi sai phổ biến mà mình hay gặp là những từ như all: /ɔl/, also: /ˈɔl·soʊ/ thì âm /ɔl/ hay bị phát âm thành ôn như ôn (all), ônsâu (also). Các bạn đây là kết hợp của âm /ɔ//l/ (các bạn sẽ học âm /l/ trong phần phụ âm) nên mình cần đọc đúng âm /ɔ/ trước nhé.

Các bạn có thể gặp các kí hiệu /ɔ:/ hay đôi khi là /o/. Đây đều là âm /ɔ/ mà các bạn đã học.

Dưới đây là một số từ thường gặp để các bạn luyện tập:

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *